Xem tuổi vợ chồng tuổi Mùi chi tiết: 4 lớp xét và 6 cặp hay gặp

Hợp Tuổi Mùi Đăng 04/11 8 phút đọc

Xem tuổi vợ chồng tuổi Mùi không chỉ là tra con giáp. Bốn lớp nạp âm, thiên can, địa chi và cung phi được đặt cạnh nhau, kèm sáu cặp tuổi có thật để bạn tự đối chiếu.

Xem tuổi vợ chồng cho người tuổi Mùi là đặt hai năm sinh lên bốn lớp: nạp âm (mệnh), thiên can, địa chi và cung phi bát trạch. Mỗi lớp cho một kết luận sinh, hợp, bình hoặc khắc; cặp tốt nhất là cặp được nhiều lớp thuận, chứ hiếm cặp nào thuận đủ cả bốn. Tuổi Mùi có tam hợp Hợi – Mão, lục hợp Ngọ, còn kỵ Sửu (xung), Tý (hại) và Tuất (phá).

Lớp xétXét cái gìThuận khiKém khi
1. Nạp âmMệnh ngũ hành của năm sinhHai mệnh tương sinh hoặc cùng hànhHai mệnh tương khắc
2. Thiên canChữ đầu của năm (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý…)Can hợp hoặc can sinh nhauCan khắc nhau
3. Địa chiCon giápTam hợp, lục hợpXung, hại, phá, hình
4. Cung phiQuẻ bát trạch theo năm sinh và giớiCùng nhóm Đông hoặc Tây tứ mệnh, rơi vào Sinh Khí, Thiên Y, Diên NiênKhác nhóm, rơi vào Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Hoạ Hại

Lớp thứ nhất: mệnh nạp âm của năm tuổi Mùi gặp mệnh người kia

Năm con giáp Mùi gần đây mang năm mệnh khác hẳn nhau, nên không thể nói chung "tuổi Mùi mệnh gì". Theo bảng dữ kiện của chuyên trang: Quý Mùi 1943 và 2003 là Dương Liễu Mộc, Ất Mùi 1955 và 2015 là Sa Trung Kim, Đinh Mùi 1967 là Thiên Hà Thuỷ, Kỷ Mùi 1979 là Thiên Thượng Hoả, Tân Mùi 1991 là Lộ Bàng Thổ.

Cách đọc lớp này: lấy hành của hai người đặt theo vòng tương sinh Mộc → Hoả → Thổ → Kim → Thuỷ → Mộc. Vợ sinh chồng hay chồng sinh vợ đều được xem là thuận, chỉ khác ở chỗ người "sinh" thường là người chăm lo, hy sinh nhiều hơn. Cùng hành là bình hoà. Khắc nhau thì lớp này kém, nhưng nhiều thầy vẫn xét thêm trường hợp "khắc mà thành", ví dụ Kim gặp Hoả để thành đồ dùng, nên đừng vội gạch tên một cuộc hôn nhân chỉ vì lớp đầu.

Lớp thứ hai: thiên can Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý hợp và khắc với can nào

Mười thiên can có năm cặp hợp: Giáp – Kỷ, Ất – Canh, Bính – Tân, Đinh – Nhâm, Mậu – Quý. Áp vào tuổi Mùi, người Kỷ Mùi hợp can Giáp, người Ất Mùi hợp can Canh, người Tân Mùi hợp can Bính, người Đinh Mùi hợp can Nhâm, người Quý Mùi hợp can Mậu.

Những can nên để ý

  • Ất (Mộc) bị Tân (Kim) khắc, và Ất lại khắc Kỷ (Thổ).
  • Đinh (Hoả) bị Quý (Thuỷ) khắc, Đinh khắc Tân.
  • Kỷ (Thổ) bị Ất khắc, Kỷ khắc Quý.
  • Tân (Kim) bị Đinh khắc, Tân khắc Ất.
  • Quý (Thuỷ) bị Kỷ khắc, Quý khắc Đinh.

Thiên can thường được đọc là chuyện "ý chí, cách làm việc" giữa hai người. Can khắc không có nghĩa là cãi nhau, mà hay ứng vào chỗ hai người cùng muốn cầm lái. Biết trước điểm này, nhiều cặp chia hẳn việc: người lo tiền nhà, người lo con cái, ít giẫm chân nhau.

Lớp thứ ba: con giáp Mùi với Hợi, Mão, Ngọ và với Sửu, Tý, Tuất

Đây là lớp người ta hay nhớ nhất. Mùi nằm trong bộ tam hợp Hợi – Mão – Mùi (cục Mộc) và lục hợp với Ngọ. Ngược lại, Mùi xung Sửu, hại Tý, phá Tuất, đồng thời Sửu – Tuất – Mùi là bộ tam hình. Các con giáp còn lại (Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu và chính Mùi) ở mức bình thường.

Một chi tiết hay bị bỏ qua: hai người cùng tuổi Mùi không xung, nhưng năm Mùi lại là năm cả hai cùng phạm Trực Thái Tuế. Như năm 2027 Đinh Mùi, nhà có vợ chồng cùng tuổi Mùi nên chia bớt việc lớn ra năm khác, đừng dồn cưới hỏi, mua nhà, đổi việc vào cùng một năm.

Lớp thứ tư: cung phi bát trạch và nhóm Đông – Tây tứ mệnh

Cung phi tính theo năm sinh và giới tính, nên vợ chồng cùng năm sinh vẫn có thể khác cung. Lấy từ bảng dữ kiện:

Năm sinhCung phi namCung phi nữ
Ất Mùi 1955Ly – Đông tứ mệnhCàn – Tây tứ mệnh
Đinh Mùi 1967Càn – Tây tứ mệnhLy – Đông tứ mệnh
Kỷ Mùi 1979Chấn – Đông tứ mệnhChấn – Đông tứ mệnh
Tân Mùi 1991Ly – Đông tứ mệnhCàn – Tây tứ mệnh
Quý Mùi 2003Càn – Tây tứ mệnhLy – Đông tứ mệnh

Cách tra nhanh: mỗi quẻ ứng một phương (Khảm Bắc, Cấn Đông Bắc, Chấn Đông, Tốn Đông Nam, Ly Nam, Khôn Tây Nam, Đoài Tây, Càn Tây Bắc). Quẻ của người kia rơi vào hướng nào trong bảng hướng của mình thì cặp đó mang tên sao ấy. Ví dụ nam Chấn có Diên Niên ở Đông Nam, gặp vợ cung Tốn là được Diên Niên, cặp sao được coi là bền nghĩa vợ chồng.

Sáu cặp tuổi Mùi hay gặp, đặt đủ bốn lớp

Phần trăm dưới đây lấy từ máy HopTuoi của chuyên trang (xét người tuổi Mùi với người chênh trong khoảng mười năm). Con số chỉ để so cặp này với cặp khác, không phải điểm thi.

Chồng Kỷ Mùi 1979 – vợ Canh Thân 1980 (87%)

Nạp âm: vợ Thạch Lựu Mộc sinh chồng Thiên Thượng Hoả, thuận. Thiên can: Kỷ Thổ sinh Canh Kim, chồng sinh vợ, thuận. Địa chi: Mùi với Thân bình thường. Cung phi: chồng Chấn, vợ Tốn, được Diên Niên, cùng Đông tứ mệnh. Ba lớp thuận, một lớp bình, nên đứng gần đầu bảng.

Chồng Tân Mùi 1991 – vợ Ất Hợi 1995 (88%)

Nạp âm: vợ Sơn Đầu Hoả sinh chồng Lộ Bàng Thổ. Địa chi: Mùi – Hợi tam hợp. Cung phi: chồng Ly, vợ Khảm, được Diên Niên. Điểm trừ duy nhất nằm ở thiên can: Tân Kim khắc Ất Mộc, tức chồng khắc vợ. Cặp này nên để vợ có tiếng nói ngang hàng trong chuyện tiền bạc, tránh kiểu một người quyết hết.

Chồng Tân Mùi 1991 – vợ Quý Dậu 1993 (72%)

Nạp âm: chồng Lộ Bàng Thổ sinh vợ Kiếm Phong Kim. Thiên can: Tân Kim sinh Quý Thuỷ, lại thuận. Địa chi: Mùi – Dậu bình thường. Lớp kém là cung phi: chồng Ly thuộc Đông, vợ Cấn thuộc Tây, rơi vào Hoạ Hại. Đây là kiểu cặp "hai lớp đầu đẹp, lớp cuối lệch"; khi mua nhà thì cần tính hướng cho khéo, phần này có bài riêng về hướng nhà hợp tuổi Tân Mùi 1991.

Vợ Đinh Mùi 1967 – chồng Quý Mão 1963 (88%)

Nạp âm: chồng Kim Bạch Kim sinh vợ Thiên Hà Thuỷ. Địa chi: Mão – Mùi tam hợp. Cung phi: chồng Khảm, vợ Ly, Diên Niên. Thiên can Quý Thuỷ khắc Đinh Hoả là chỗ duy nhất kém. Cặp tuổi này nay đã ngoài sáu mươi, phần lớn đã qua giai đoạn va chạm, nên điểm cao ứng vào sự gắn bó lúc về già nhiều hơn.

Chồng Đinh Mùi 1967 – vợ Nhâm Tý 1972 (77%)

Nạp âm: chồng Thiên Hà Thuỷ sinh vợ Tang Đố Mộc. Thiên can: Đinh – Nhâm là cặp can hợp. Cung phi: chồng Càn, vợ Cấn, được Thiên Y. Điểm kém ở địa chi: Tý hại Mùi. Chữ "hại" hay được hiểu là hiểu lầm vặt, giận dai; cách gỡ là đừng để chuyện nhỏ qua đêm.

Chồng Kỷ Mùi 1979 – vợ Ất Sửu 1985 (41%, thiên khắc địa xung)

Ất khắc Kỷ ở thiên can, Sửu xung Mùi ở địa chi, nên máy gắn nhãn thiên khắc địa xung. Nạp âm cũng kém vì chồng Thiên Thượng Hoả khắc vợ Hải Trung Kim. Thế nhưng cung phi lại rất đẹp: chồng Chấn, vợ Ly, được Sinh Khí. Ví dụ này cho thấy một cặp điểm thấp vẫn có lớp tốt để dựa vào, và cũng là lý do không nên dùng một con số để quyết chuyện cả đời.

Điểm thấp, gia đình phản đối: những việc làm được thay vì chia tay

Gặp cặp tuổi bị chê, nhiều gia đình chọn cách làm "mềm" mà vẫn giữ được lễ:

  • Chọn năm cưới không phạm Kim Lâu của cô dâu và chọn tháng tam hợp với tuổi hai người; tháng Mão và tháng Hợi âm lịch là tháng tam hợp của tuổi Mùi.
  • Khi xây hoặc mua nhà, lấy hướng theo người đứng tên, rồi bố trí giường, bàn làm việc theo hướng tốt của người còn lại.
  • Hai người ngồi lại liệt kê lớp nào kém để biết mình dễ vấp ở đâu: can khắc thì chia quyền rõ, chi xung thì giữ khoảng riêng, cung phi lệch thì tính hướng phòng.
  • Nói chuyện với ông bà bằng chính bảng bốn lớp này: chỉ ra lớp nào thuận, đa số người lớn sẽ yên tâm hơn khi thấy không phải "khắc hết".

Xem tuổi là phong tục mang tính tham khảo; cách hai người đối xử với nhau mới quyết định một cuộc hôn nhân. Muốn xem danh sách đầy đủ theo từng năm sinh, bạn đọc thêm nam Kỷ Mùi 1979 lấy vợ tuổi gì hoặc nữ Đinh Mùi 1967 lấy chồng tuổi gì.

Câu hỏi thường gặp

Lớp nào quan trọng nhất khi xem tuổi vợ chồng tuổi Mùi?

Mỗi trường phái nặng một lớp khác nhau. Người miền Bắc hay coi trọng nạp âm và địa chi, còn khi bàn chuyện nhà cửa thì cung phi được dùng nhiều nhất. Cách cân bằng là đếm xem bao nhiêu lớp thuận.

Tuổi Mùi lấy tuổi Sửu có được không?

Mùi – Sửu là cặp xung ở địa chi, nhưng ba lớp còn lại có thể thuận. Ví dụ nam Kỷ Mùi 1979 với nữ Ất Sửu 1985 vẫn được Sinh Khí ở cung phi. Nhiều đôi Mùi – Sửu sống hoà thuận nhờ biết nhường nhau.

Vợ chồng cùng tuổi Mùi có tốt không?

Cùng chi không xung, mức bình thường. Riêng năm Mùi cả hai cùng phạm Trực Thái Tuế nên dàn việc lớn ra các năm khác. Với cặp cùng sinh 1955, 1967, 1991 hoặc 2003, chồng và vợ còn khác nhóm Đông – Tây ở cung phi; chỉ cặp 1979 (cùng cung Chấn) và 2015 (cùng Chấn) là chung nhóm.

Phần trăm hợp tuổi bao nhiêu thì nên cưới?

Không có ngưỡng nào là chuẩn. Con số chỉ giúp so sánh giữa các cặp, còn quyết định nên dựa trên việc hai người hiểu và chịu được tính nhau.

Thiên khắc địa xung có hoá giải được không?

Phong tục thường chọn ngày cưới hợp tuổi, tránh năm Kim Lâu, bố trí nhà theo cung phi người còn lại. Quan trọng hơn là biết điểm dễ va chạm để chủ động nói chuyện, không để tích tụ.

thiên khắc địa xung tuổi mùikỷ mùi 1979 hợp tuổi nàotuổi mùi hợp tuổi nào lấy chồngtân mùi 1991 hợp tuổi nàotuổi mùi lấy vợ tuổi gìđinh mùi 1967 hợp tuổi nàoxem tuổi vợ chồng theo cung phicách xem tuổi kết hônmùi hợi mão tam hợpxem tuổi vợ chồng tuổi mùi

Bài liên quan

📞 0926 183 183