Nam Kỷ Mùi 1979 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng tuổi hợp, tuổi cần vun
Ông Kỷ Mùi 1979 mệnh Thiên Thượng Hoả, cung phi Chấn thuộc Đông tứ mệnh. Bảng 20 tuổi vợ chấm theo nạp âm, can, chi, cung phi, kèm cách tính chuyện tái hôn, con riêng và năm làm lễ.
Nam Kỷ Mùi 1979 lấy vợ hợp nhất với tuổi Bính Thìn 1976 và Canh Thân 1980 (cùng 87%), Kỷ Tỵ 1989 (84%), Đinh Tỵ 1977 (83%), rồi đến Mậu Thìn 1988 (78%), Tân Hợi 1971 và Bính Dần 1986 (75%), theo máy HopTuoi chấm trong khoảng mười năm. Tuổi điểm thấp nhất là Nhâm Tuất 1982 (29%), tiếp theo Ất Sửu 1985 (41%), Giáp Tý 1984 (42%), Quý Sửu 1973 (44%). Ông mệnh Thiên Thượng Hoả, lửa trên trời, cung phi nam là Chấn, Đông tứ mệnh.
| Nhóm | Tuổi vợ và điểm | Điểm chung |
|---|---|---|
| Rất hợp (≥80%) | Bính Thìn 1976 · Canh Thân 1980 · Kỷ Tỵ 1989 · Đinh Tỵ 1977 | Nạp âm tương sinh, cung phi cùng Đông tứ mệnh |
| Hợp (65–79%) | Mậu Thìn 1988 · Tân Hợi 1971 · Bính Dần 1986 · Đinh Mão 1987 · Tân Dậu 1981 · Kỷ Dậu 1969 · Mậu Ngọ 1978 | Thuận nhiều hơn vướng |
| Khá hợp (50–64%) | Nhâm Tý 1972 | Nạp âm tốt, chi lục hại |
| Cần vun nhiều (<50%) | Ất Mão 1975 · Canh Tuất 1970 · Giáp Dần 1974 · Quý Hợi 1983 · Quý Sửu 1973 · Giáp Tý 1984 · Ất Sửu 1985 · Nhâm Tuất 1982 | Mệnh Thuỷ, Kim hoặc chi xung, hình |
Lửa Thiên Thượng Hoả cần gì ở người vợ
Hành Hoả được Mộc sinh, sinh ra Thổ, bị Thuỷ khắc và khắc Kim. Ông 1979 vì thế được trọn điểm nạp âm với các bà mệnh Mộc (Đại Lâm Mộc 1988, 1989; Thạch Lựu Mộc 1980, 1981; Tang Đố Mộc 1972, 1973) và mệnh Thổ (Sa Trung Thổ 1976, 1977; Đại Trạch Thổ 1969). Cùng hành Hoả như Lư Trung Hoả 1986, 1987 hay Thiên Thượng Hoả 1978 được mức giữa.
Các bà mệnh Thuỷ (Đại Hải Thuỷ 1982, 1983; Đại Khê Thuỷ 1974, 1975) và mệnh Kim (Hải Trung Kim 1984, 1985; Thoa Xuyến Kim 1970, 1971) bị trừ nhiều ở lớp này. Tân Hợi 1971 là ngoại lệ đáng xem: mệnh Kim bị Hoả khắc, nhưng can Kỷ sinh can Tân, Hợi – Mùi tam hợp và cung Tốn gặp Chấn ra Diên Niên, nên vẫn đạt 75%.
Hai tuổi 87% và vì sao hai tuổi đều mạnh
Bính Thìn 1976 — vợ hơn ba tuổi
Thiên Thượng Hoả sinh Sa Trung Thổ, ông là người nâng đỡ. Can Bính (Hoả) sinh can Kỷ (Thổ), vợ bổ sung ý cho chồng. Chi Thìn với Mùi bình hoà. Bà cung Ly, gặp Chấn ra Sinh Khí, cát tinh mạnh nhất, hai người cùng nhóm Đông tứ mệnh. Kiểu cặp này thường có sức bật, hợp cùng nhau làm ăn.
Canh Thân 1980 — vợ kém một tuổi
Lần này ngược chiều: Thạch Lựu Mộc của bà sinh Hoả của ông, vợ là người tiếp sức. Can Kỷ sinh can Canh. Thân – Mùi bình hoà. Bà cung Tốn, gặp Chấn ra Diên Niên, chủ bền lâu, hoà thuận.
Kỷ Tỵ 1989 và Đinh Tỵ 1977
Bà 1989 mệnh Đại Lâm Mộc, cùng can Kỷ với ông nên bình hoà, nhưng cung Tốn ra Diên Niên kéo điểm lên 84%. Bà 1977 mệnh Sa Trung Thổ, can Đinh sinh Kỷ, cung Khảm ra Thiên Y, được 83%.
Nhâm Tuất 1982 thấp nhất: hiểu đúng để không lo thừa
Nhâm Tuất chạm bốn lớp không thuận: Đại Hải Thuỷ khắc Thiên Thượng Hoả, can Kỷ khắc can Nhâm (khác dấu nên nhẹ), Tuất – Mùi tương hình, cung Càn gặp Chấn ra Ngũ Quỷ. Ất Sửu 1985 là thiên khắc địa xung, dù cung Ly vẫn cho Sinh Khí. Giáp Tý 1984 có ngũ hợp Giáp – Kỷ rất đẹp nhưng vướng lục hại và Lục Sát. Quý Sửu 1973 mệnh Tang Đố Mộc sinh Hoả, đáng lẽ tốt, song thiên khắc địa xung cộng Ngũ Quỷ kéo xuống 44%.
Những con số này là để biết chỗ cần vun, không phải lời khuyên nên hay không nên. Nhiều cặp điểm thấp vẫn sống tốt nhờ biết cách nói chuyện với nhau.
Cách dung hoà cho ông chồng mệnh Hoả
- Vợ mệnh Thuỷ: lấy Mộc làm cầu. Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả. Trong nhà có thể đặt cây xanh, kệ gỗ, rèm tông xanh lá ở phòng khách.
- Vợ mệnh Kim: lấy Thổ làm cầu. Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Đồ gốm men nâu, thảm màu be là lựa chọn nhẹ nhàng.
- Cặp tương hình Tuất – Mùi: hai người dễ ôm việc trong lòng. Đặt lệ mỗi tối Chủ nhật mười lăm phút nói chuyện tuần qua, cả chuyện vui lẫn chuyện bực.
Đàn ông tuổi gần năm mươi lập gia đình lần hai: việc nên làm
Ông 1979 năm 2027 tuổi mụ 49, phần đông đã có gia đình; người tìm tuổi vợ thường đang tính tái hôn hoặc nên duyên muộn. Lúc này có thêm con riêng, nhà cửa, công việc đang ở đỉnh, nên mấy việc sau quan trọng không kém chuyện tuổi:
- Cho con riêng thời gian làm quen. Vài tháng đi chơi chung, ăn cơm chung trước khi dọn về một nhà; đừng ép con gọi "mẹ" ngay.
- Thống nhất chuyện dạy con. Ai được phép nhắc nhở con của ai; nguyên tắc là cha mẹ ruột lo kỷ luật, người kia lo gần gũi.
- Tách bạch tài sản trước hôn nhân. Nhà, đất, phần vốn trong công ty có từ trước nên có giấy tờ rõ, để con của cả hai bên yên tâm.
- Quỹ chung cho chi tiêu gia đình. Mỗi người góp theo tỷ lệ thu nhập vào một tài khoản chung; phần còn lại tự quản.
Năm và tháng làm lễ cho nam Kỷ Mùi
Về phía ông, năm 2027 là năm tuổi (Trực Thái Tuế), năm thứ ba tam tai, sao Thái Bạch, hạn Toán Tận; nhiều nhà vẫn cưới nhưng làm gọn. Năm 2028 Mậu Thân không vướng Thái Tuế, sao Thái Dương; 2029 Kỷ Dậu sao Vân Hớn; 2030 phạm Hình và Phá Thái Tuế; 2031 Tân Hợi tam hợp với Mùi, sao Thái Âm. Kim Lâu xét theo tuổi mụ của bà, nên cần tra riêng theo năm sinh của vợ. Tháng âm hợp chi Mùi là tháng 2, tháng 5, tháng 10. Ông cung Chấn có Sinh Khí Nam, Diên Niên Đông Nam, Thiên Y Bắc, Phục Vị Đông, dùng để chọn hướng bàn thờ gia tiên hay hướng kê giường cưới.
Xem thêm nữ Kỷ Mùi 1979 lấy chồng tuổi gì, tử vi trọn đời Kỷ Mùi 1979 nam mạng và cưới hỏi 2027 tuổi Mùi. Các con số mang tính tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
Chồng 1979 vợ 1980 có hợp không?
Rất hợp, 87% theo máy HopTuoi. Thạch Lựu Mộc của vợ sinh Thiên Thượng Hoả của chồng, can Kỷ sinh can Canh, cung Tốn gặp Chấn ra Diên Niên.
Nam 1979 lấy vợ 1982 có sao không?
Cặp này chỉ được 29% vì Thuỷ khắc Hoả, Tuất – Mùi tương hình và cung Ngũ Quỷ. Đó là chỗ cần vun: dùng hành Mộc trong nhà làm cầu nối và giữ thói quen nói chuyện định kỳ.
Kỷ Mùi 1979 hợp tuổi Sửu không?
Sửu xung Mùi. Ất Sửu 1985 và Quý Sửu 1973 đều thiên khắc địa xung với Kỷ Mùi, điểm lần lượt 41% và 44%.
Nam 1979 cưới năm 2028 được không?
Về phía ông, 2028 không vướng Thái Tuế hay tam tai, sao Thái Dương. Cần xem thêm Kim Lâu theo tuổi mụ của cô dâu trước khi chốt.
Nam Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, màu gì hợp?
Mệnh Thiên Thượng Hoả. Màu bản mệnh đỏ, hồng, cam, tím; màu tương sinh xanh lá; nên hạn chế đen, xanh dương sẫm.