Nữ Kỷ Mùi 1979 lấy chồng tuổi gì hợp? Tuổi kỵ và Kim Lâu năm cưới
Bà Kỷ Mùi 1979 mệnh Thiên Thượng Hoả, cung phi nữ Chấn. Bảng hợp tuổi chồng theo máy HopTuoi, tách riêng nhóm chồng hơn tuổi và kém tuổi, tuổi cần vun, lịch Kim Lâu 2027 – 2031 và năm cưới thoáng nhất.
Nữ Kỷ Mùi 1979 lấy chồng hợp nhất với tuổi Đinh Mão 1987 (89%), Kỷ Dậu 1969 và Mậu Ngọ 1978 (cùng 84%), Tân Dậu 1981 (83%), sau đó là Mậu Thìn 1988 (78%), theo máy HopTuoi. Tuổi cần vun nhiều nhất là Ất Sửu 1985 (22%, thiên khắc địa xung), Giáp Tý 1984 (38%), Ất Mão 1975 (45%). Bà mệnh Thiên Thượng Hoả, cung phi nữ là Chấn thuộc Đông tứ mệnh; về Kim Lâu, bà phạm Kim Lâu Tử năm 2029 và Kim Lâu Lục Súc năm 2031, còn năm 2028 là năm thoáng nhất để làm lễ.
| Chồng hơn tuổi | Điểm | Chồng kém tuổi | Điểm |
|---|---|---|---|
| Kỷ Dậu 1969 | 84% | Đinh Mão 1987 | 89% |
| Mậu Ngọ 1978 | 84% | Tân Dậu 1981 | 83% |
| Đinh Tỵ 1977 | 72% | Mậu Thìn 1988 | 78% |
| Nhâm Tý 1972, Bính Thìn 1976 | 68% | Canh Thân 1980 | 72% |
| Quý Sửu 1973 | 63% | Kỷ Tỵ 1989 | 69% |
| Tân Hợi 1971 | 60% | Bính Dần 1986 | 64% |
| Ất Mão 1975 | 45% | Ất Sửu 1985 | 22% |
Chồng hơn tuổi: Kỷ Dậu 1969 và Mậu Ngọ 1978 đứng đầu
Với phụ nữ 1979, nhóm chồng lớn hơn từ một đến mười tuổi là nhóm hay gặp nhất. Hai tuổi đứng đầu đều được 84% nhưng mạnh ở chỗ khác nhau.
Kỷ Dậu 1969 — hơn bà mười tuổi
Thiên Thượng Hoả của bà sinh Đại Trạch Thổ của ông: bà là người vun đắp, ông được tiếp sức. Hai người cùng can Kỷ nên bình hoà, chi Dậu với Mùi không hợp không xung. Điểm lớn nằm ở cung phi: ông cung Tốn gặp Chấn ra Diên Niên, chủ bền lâu, lại cùng Đông tứ mệnh.
Mậu Ngọ 1978 — hơn bà một tuổi
Ông 1978 cùng mệnh Thiên Thượng Hoả với bà, can Mậu và Kỷ cùng hành Thổ. Ngọ – Mùi là lục hợp, một cặp nhị hợp gắn bó. Cung Tốn ra Diên Niên. Hai người gần tuổi, cùng tính, dễ đồng cảm; chỉ cần để ý lúc cả hai cùng nóng thì một người lùi trước.
Đinh Tỵ 1977 (72%) và Bính Thìn 1976 (68%) đều mệnh Sa Trung Thổ, nạp âm tốt, nhưng cung Khôn gặp Chấn ra Hoạ Hại và cung Càn ra Ngũ Quỷ nên tụt điểm. Đây chính là chỗ bảng của bà khác bảng nam 1979: với nam 1979, hai tuổi này lên tới 83% và 87%.
Chồng kém tuổi: Đinh Mão 1987 cao nhất cả bảng
Đinh Mão 1987 được 89%: Lư Trung Hoả cùng hành với bà, can Đinh (Hoả) sinh can Kỷ (Thổ), Mão – Mùi tam hợp, cung Tốn ra Diên Niên. Tân Dậu 1981 (83%) mệnh Thạch Lựu Mộc sinh Hoả, can Kỷ sinh can Tân, cung Khảm ra Thiên Y. Mậu Thìn 1988 (78%) cung Chấn trùng cung bà, ra Phục Vị, hiểu nhau nhưng ít chỗ bù.
Ngược với nam, Canh Thân 1980 và Kỷ Tỵ 1989 với bà chỉ còn 72% và 69%, vì hai ông này đều cung Khôn, gặp Chấn ra Hoạ Hại.
Tuổi điểm thấp và cách vun cho nữ 1979
Ất Sửu 1985 vướng đủ bốn lớp: Hải Trung Kim bị Hoả khắc, can Ất khắc can Kỷ cùng dấu, Sửu xung Mùi, cung Càn ra Ngũ Quỷ. Giáp Tý 1984 có ngũ hợp Giáp – Kỷ nhưng mệnh Kim, lục hại Tý – Mùi và cung Đoài ra Tuyệt Mệnh. Ất Mão 1975 tuy tam hợp nhưng Đại Khê Thuỷ khắc Hoả, can khắc, cung Đoài cũng ra Tuyệt Mệnh.
Ngược lại, có tuổi tưởng kỵ mà vẫn ổn: Quý Sửu 1973 thiên khắc địa xung nhưng được 63% vì Tang Đố Mộc sinh Hoả và cung Ly gặp Chấn ra Sinh Khí. Nhâm Tuất 1982 với nam 1979 chỉ 29%, với bà thì lên 48% nhờ cũng gặp Sinh Khí.
Việc làm được khi chồng mệnh Thuỷ hoặc Kim
- Chồng mệnh Thuỷ (1974, 1975, 1982, 1983): dùng hành Mộc làm cầu, như chậu trầu bà, kệ sách gỗ ở phòng khách.
- Chồng mệnh Kim (1970, 1971, 1984, 1985): dùng hành Thổ, như bình gốm, đèn ánh vàng ấm, tông be cho rèm cửa.
- Giữ thói quen đi chợ, nấu cơm cùng nhau vào cuối tuần. Việc nhỏ làm chung là lúc dễ nói chuyện nhất, nhất là với cặp xung chi hay khó mở lời.
Kim Lâu và chọn năm cưới cho nữ Kỷ Mùi
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của bà. Dữ kiện máy cho năm 2027 – 2031:
- 2027 Đinh Mùi (tuổi mụ 49): không Kim Lâu, nhưng là năm tuổi, tam tai năm thứ ba; sao Thái Âm, hạn Huỳnh Tuyền.
- 2028 Mậu Thân (50): không Kim Lâu, không Thái Tuế, không tam tai; sao Thổ Tú.
- 2029 Kỷ Dậu (51): phạm Kim Lâu Tử; sao La Hầu.
- 2030 Canh Tuất (52): không Kim Lâu, nhưng phạm Hình và Phá Thái Tuế; sao Thái Dương.
- 2031 Tân Hợi (53): phạm Kim Lâu Lục Súc; sao Thái Bạch.
Năm 2028 là năm sạch nhất theo cả ba tục Kim Lâu, Thái Tuế, tam tai. Kim Lâu Tử dân gian gắn với chuyện con cái; với người đã có con lớn và tái hôn, nhiều nhà chọn tránh năm đó cho yên lòng. Trong năm, tháng 2, 5, 10 âm hợp chi Mùi; tháng 9, 11, 12 âm nên để cho việc khác.
Phụ nữ gần năm mươi nên duyên lần nữa: chuẩn bị gì
- Hỏi ý con lớn và nghe thật. Con tuổi teen thường không phản đối người mới, mà sợ bị bỏ rơi. Giữ nguyên những buổi riêng hai mẹ con.
- Khám phụ khoa, tầm soát trước tuổi mãn kinh. Đây là giai đoạn cơ thể thay đổi nhiều; người bạn đời hiểu chuyện này sẽ bớt những va chạm không đáng.
- Rõ ràng chuyện nhà ở. Về nhà ông, ở nhà bà hay thuê nhà mới; nếu mua chung, ghi tỷ lệ góp vốn trong hợp đồng.
- Làm lễ vừa sức. Một mâm trầu cau ra mắt hai họ, bữa cơm thân mật là đủ ý nghĩa.
Đọc thêm nam Kỷ Mùi 1979 lấy vợ tuổi gì để so hai bảng, và tử vi trọn đời Kỷ Mùi 1979 nữ mạng. Các con số trong bài mang tính tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
Nữ 1979 lấy chồng 1978 có hợp không?
Rất hợp, 84%. Cùng mệnh Thiên Thượng Hoả, Ngọ – Mùi lục hợp, cung Tốn gặp Chấn ra Diên Niên. Hai người gần tuổi nên dễ chung nhịp sống.
Vợ 1979 chồng 1976 sao không cao như chồng 1979 vợ 1976?
Vì cung phi đổi theo giới. Ông 1976 cung Càn gặp Chấn của bà ra Ngũ Quỷ, còn 68%. Khi nam 1979 lấy vợ 1976, cung Chấn gặp Ly ra Sinh Khí nên đạt 87%.
Nữ Kỷ Mùi cưới năm 2029 có nên không?
Năm 2029 bà phạm Kim Lâu Tử theo tục. Nếu muốn tránh, năm 2028 không vướng Kim Lâu, Thái Tuế hay tam tai. Đây chỉ là phong tục, mỗi gia đình tự cân nhắc.
Nữ 1979 kỵ tuổi nào nhất?
Ất Sửu 1985 điểm thấp nhất, 22%, vì thiên khắc địa xung cộng cung Ngũ Quỷ. Giáp Tý 1984 và Ất Mão 1975 cũng dưới 50%. Điểm thấp là chỗ cần vun, không phải lời cấm.
Nữ Kỷ Mùi 1979 hướng nào tốt?
Cung Chấn, Đông tứ mệnh: Sinh Khí Nam, Diên Niên Đông Nam, Thiên Y Bắc, Phục Vị Đông.