Nữ Đinh Mùi 1967 lấy chồng tuổi gì hợp? Tuổi kỵ, Kim Lâu năm cưới
Bà Đinh Mùi 1967 mệnh Thiên Hà Thuỷ nhưng cung phi nữ là Ly thuộc Đông tứ mệnh, nên bảng hợp tuổi lệch nhiều so với nam cùng năm. Bảng điểm, lý do, tuổi cần vun và lịch Kim Lâu 2027 – 2031.
Nữ Đinh Mùi 1967 lấy chồng hợp nhất với tuổi Quý Mão 1963 (88%), Nhâm Tý 1972 (81%) và Kỷ Hợi 1959 (80%), sau đó là Nhâm Dần 1962 (73%), Tân Hợi 1971 (71%), Canh Tuất 1970 và Ất Mão 1975 (cùng 70%), theo máy HopTuoi. Những tuổi điểm thấp là Bính Thìn 1976 và Tân Sửu 1961 (41%), Đinh Dậu 1957 (43%), Đinh Tỵ 1977 (45%). Bà mệnh Thiên Hà Thuỷ, cung phi nữ là Ly thuộc Đông tứ mệnh; về Kim Lâu, bà phạm Kim Lâu Lục Súc năm 2028 và Kim Lâu Thân năm 2030.
- Mệnh: Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ) — hợp chồng mệnh Kim, Mộc; cần vun với chồng mệnh Thổ.
- Cung phi nữ: Ly, Đông tứ mệnh — hướng tốt Sinh Khí Đông, Diên Niên Bắc, Thiên Y Đông Nam, Phục Vị Nam.
- Ba tuổi chồng điểm cao: Quý Mão 1963, Nhâm Tý 1972, Kỷ Hợi 1959.
- Tuổi cần vun nhiều: Bính Thìn 1976, Tân Sửu 1961, Đinh Dậu 1957, Đinh Tỵ 1977, Canh Tý 1960.
- Kim Lâu: 2027 không, 2028 Lục Súc, 2029 không, 2030 Thân, 2031 không.
Cung Ly làm bảng của bà khác bảng của ông cùng tuổi
Nam Đinh Mùi 1967 cung Càn, còn nữ Đinh Mùi 1967 cung Ly. Hai cung này thuộc hai nhóm đối nhau, nên những ông cung Cấn, Đoài từng cho điểm cao với nam 1967 lại cho điểm thấp với bà. Rõ nhất là Ất Mão 1975: với nam 1967 đạt 85%, nhưng khi bà 1967 lấy chồng 1975 chỉ còn 70%, vì ông 1975 cung Đoài gặp Ly ra Ngũ Quỷ. Bính Ngọ 1966 cũng tụt từ 80% xuống 65% vì lý do tương tự.
Ngược lại, các ông cung Khảm, Chấn, Tốn (cùng Đông tứ mệnh với bà) lại được cộng: Quý Mão 1963 và Nhâm Tý 1972 cung Khảm ra Diên Niên, Canh Tuất 1970 cung Chấn ra Sinh Khí, Canh Tý 1960 cung Tốn ra Thiên Y.
Ba tuổi chồng hợp nhất với nữ 1967
Quý Mão 1963 — 88%
Kim Bạch Kim của ông sinh Thiên Hà Thuỷ của bà: chồng là người tiếp sức. Mão – Mùi tam hợp. Cung Khảm gặp Ly thành Diên Niên, cặp mà sách Bát Trạch xếp đẹp nhất cho vợ chồng. Chỗ trừ điểm là can Quý khắc can Đinh cùng dấu âm: lời giải là hai người hay khác ý chuyện đối ngoại, chuyện quà cáp họ hàng. Biết trước thì bàn trước, thế là đủ.
Nhâm Tý 1972 — 81%, kém bà năm tuổi
Thuỷ của bà sinh Tang Đố Mộc của ông, bà là người vun vén. Can Đinh – Nhâm là ngũ hợp, hoá Mộc, hai người dễ đồng lòng việc làm ăn. Cung Khảm lại ra Diên Niên. Vướng duy nhất là Tý – Mùi lục hại, kiểu "hại ngầm": dễ có người ngoài chen vào. Lời khuyên của nghề cho cặp này rất cụ thể: chuyện hai vợ chồng thì hai người bàn với nhau trước, đừng để nghe qua người thứ ba.
Kỷ Hợi 1959 — 80%
Bình Địa Mộc được Thuỷ sinh, can Kỷ được can Đinh sinh, Hợi – Mùi tam hợp: ba lớp đầu gần như tròn. Ông cung Khôn thuộc Tây tứ mệnh, gặp Ly ra Lục Sát nên mục cung phi chỉ được 8 trên 25. Với cặp này, chọn hướng nhà là chỗ dễ giằng co nhất.
Tuổi điểm thấp với bà Đinh Mùi và lý do
Bính Thìn 1976 vướng Sa Trung Thổ khắc Thuỷ và cung Càn gặp Ly thành Tuyệt Mệnh. Tân Sửu 1961 là thiên khắc địa xung (can Đinh khắc can Tân, Sửu xung Mùi) cộng Bích Thượng Thổ khắc Thuỷ; điều đáng nói là ông 1961 cung Chấn gặp Ly lại ra Sinh Khí, nên được 41% chứ không xuống 22% như trường hợp nam 1967 lấy vợ 1961. Đinh Dậu 1957 mệnh Sơn Hạ Hoả bị Thuỷ khắc, cung Đoài ra Ngũ Quỷ. Đinh Tỵ 1977 và Mậu Thân 1968 cùng Thổ khắc Thuỷ, cùng cung Khôn ra Lục Sát.
Sống êm với ông chồng mệnh Thổ
- Hành trung gian là Kim. Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ. Phòng khách dùng tông trắng, xám; bộ ấm chén men trắng, khung tranh viền bạc là đủ.
- Chia vai theo sở trường. Người mệnh Thổ thường chắc chắn, giỏi giữ của; người mệnh Thuỷ linh hoạt, giỏi giao tiếp. Để ông giữ sổ tiết kiệm, bà lo quan hệ họ hàng là một cách chia hợp lý.
- Kê giường theo bà nếu bà ở nhà nhiều hơn. Đầu giường quay Đông (Sinh Khí) hoặc Bắc (Diên Niên) theo cung Ly của bà.
Kim Lâu và năm cưới cho nữ Đinh Mùi 1967
Bảng dữ kiện năm 2027 – 2031 của nữ 1967:
| Năm | Tuổi mụ | Kim Lâu | Thái Tuế, tam tai | Sao nữ |
|---|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 61 | không | Năm tuổi, tam tai năm thứ 3 | Thái Dương |
| 2028 Mậu Thân | 62 | Kim Lâu Lục Súc | không | Thái Bạch |
| 2029 Kỷ Dậu | 63 | không | không | Thủy Diệu |
| 2030 Canh Tuất | 64 | Kim Lâu Thân | Hình + Phá Thái Tuế | Kế Đô |
| 2031 Tân Hợi | 65 | không | không, Hợi tam hợp Mùi | Vân Hớn |
Nếu theo tục, năm 2029 và 2031 là hai năm không vướng Kim Lâu lẫn Thái Tuế. Năm 2027 không Kim Lâu nhưng là năm tuổi; nhiều nhà vẫn làm lễ nhỏ. Kim Lâu Lục Súc năm 2028 được dân gian coi là nhẹ nhất trong bốn loại, chủ yếu nhắc chuyện của cải, vật nuôi. Trong năm, tháng 2, tháng 5, tháng 10 âm hợp chi Mùi. Lấy ví dụ năm 2027, tháng 10 âm bắt đầu ngày 29/10/2027 dương lịch, tháng 2 âm bắt đầu 8/3/2027. Tháng 9, tháng 11 và tháng Chạp âm thường được tránh vì hình, hại, xung với Mùi.
Ở tuổi sáu mươi, bà cân nhắc những gì khi nên duyên
Phần lớn phụ nữ tuổi này đang lo cưới vợ gả chồng cho con, nên việc bà tự tính chuyện nên duyên thường gặp nhiều ý kiến trong nhà. Vài cách làm giúp mọi việc trơn tru hơn:
- Nói với con trước khi họ hàng biết. Con nghe từ mẹ thì dễ chấp nhận hơn nghe từ người ngoài.
- Không vội nhập chung tài sản. Có thể sống chung một thời gian, giữ nhà và sổ tiết kiệm đứng tên riêng; khi cần thì làm văn bản ở phòng công chứng.
- Thống nhất lịch thăm con cháu. Cuối tuần nào về nhà ai, Tết ăn ở đâu, ghi rõ để không ai phải đoán.
- Giữ thói quen riêng. Lớp dưỡng sinh buổi sáng, nhóm bạn chùa, nhóm bạn đi chợ là những mối quan hệ giữ tinh thần, đừng bỏ vì đã có bạn đời.
Muốn xem từ phía ông, đọc bài nam Đinh Mùi 1967 lấy vợ tuổi gì; vận năm của bà có ở tử vi 2027 Đinh Mùi 1967 nữ mạng. Các con số chỉ mang tính tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
Nữ 1967 lấy chồng 1963 có tốt không?
Rất hợp, 88% theo máy HopTuoi. Kim Bạch Kim sinh Thiên Hà Thuỷ, Mão – Mùi tam hợp, cung Khảm gặp Ly ra Diên Niên; chỉ can Quý khắc can Đinh là chỗ cần nhường nhau.
Vợ 1967 chồng 1975 sao điểm thấp hơn chồng 1967 vợ 1975?
Vì cung phi đổi theo giới. Nữ 1967 cung Ly, ông 1975 cung Đoài, gặp nhau ra Ngũ Quỷ nên còn 70%. Khi đảo giới, nam 1967 cung Càn gặp nữ 1975 cung Cấn ra Thiên Y, đạt 85%.
Nữ Đinh Mùi cưới năm 2028 có phạm gì không?
Năm 2028 bà tuổi mụ 62, phạm Kim Lâu Lục Súc, loại Kim Lâu được xem là nhẹ. Nếu muốn tránh hẳn, năm 2029 hoặc 2031 không vướng Kim Lâu và Thái Tuế.
Nữ 1967 hợp hướng nào khi chọn nhà?
Cung Ly, Đông tứ mệnh: Sinh Khí Đông, Diên Niên Bắc, Thiên Y Đông Nam, Phục Vị Nam. Nếu chồng thuộc Tây tứ mệnh, nhà chính theo người chủ, phòng riêng chọn theo cung của mỗi người.