Nam Đinh Mùi 1967 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng chấm điểm và tuổi kỵ
Ông Đinh Mùi 1967 mệnh Thiên Hà Thuỷ, cung phi Càn thuộc Tây tứ mệnh. Bảng hợp tuổi chấm theo nạp âm, can, chi, cung phi; giải thích vì sao tuổi Thổ hay bị trừ điểm và cách sống êm khi tuổi vợ chồng chưa đẹp.
Nam Đinh Mùi 1967 lấy vợ hợp nhất với tuổi Ất Mão 1975 (85%), Quý Mão 1963 (84%), Kỷ Hợi 1959 và Bính Ngọ 1966 (cùng 80%), tiếp theo là Giáp Dần 1974 (79%) và Nhâm Tý 1972 (77%), theo máy HopTuoi chấm trong khoảng mười năm trên dưới. Tuổi điểm thấp nhất là Tân Sửu 1961 (22%, thiên khắc địa xung), sau đó là Bính Thìn 1976 (41%), Đinh Tỵ 1977 (45%) và Mậu Thân 1968 (48%). Ông mệnh Thiên Hà Thuỷ, nước mưa trên trời, cung phi nam là Càn, Tây tứ mệnh.
| Tuổi vợ | Điểm | Mệnh vợ | Quan hệ chi | Cung vợ gặp Càn |
|---|---|---|---|---|
| Ất Mão 1975 | 85% | Đại Khê Thuỷ | Tam hợp | Cấn – Thiên Y |
| Quý Mão 1963 | 84% | Kim Bạch Kim | Tam hợp | Cấn – Thiên Y |
| Kỷ Hợi 1959 | 80% | Bình Địa Mộc | Tam hợp | Khảm – Lục Sát |
| Bính Ngọ 1966 | 80% | Thiên Hà Thuỷ | Lục hợp | Cấn – Thiên Y |
| Giáp Dần 1974 | 79% | Đại Khê Thuỷ | Bình hoà | Đoài – Sinh Khí |
| Nhâm Tý 1972 | 77% | Tang Đố Mộc | Lục hại | Cấn – Thiên Y |
| Bính Thìn 1976 | 41% | Sa Trung Thổ | Bình hoà | Ly – Tuyệt Mệnh |
| Tân Sửu 1961 | 22% | Bích Thượng Thổ | Lục xung | Chấn – Ngũ Quỷ |
Mệnh Thiên Hà Thuỷ chọn bạn đời theo ngũ hành ra sao
Hành Thuỷ được Kim sinh, sinh ra Mộc, bị Thổ khắc. Áp vào bảng, các bà mệnh Kim (Kim Bạch Kim 1962, 1963; Thoa Xuyến Kim 1970, 1971) và mệnh Mộc (Bình Địa Mộc 1958, 1959; Tang Đố Mộc 1972, 1973) đều nhận trọn 30 điểm nạp âm. Các bà cùng hành Thuỷ (Bính Ngọ 1966, Giáp Dần 1974, Ất Mão 1975) được 22 điểm, kiểu "cùng một dòng nước", dễ hiểu nhau.
Nhóm bị trừ nhiều là mệnh Thổ: Bích Thượng Thổ 1960, 1961, Đại Trạch Thổ 1968, 1969, Sa Trung Thổ 1976, 1977. Mệnh Hoả (Sơn Hạ Hoả 1957, Phú Đăng Hoả 1964, 1965) cũng chỉ 8 điểm vì Thuỷ khắc Hoả. Tuy vậy, Kỷ Dậu 1969 và Ất Tỵ 1965 vẫn đạt 65% nhờ cung phi gặp Diên Niên và Sinh Khí. Ngũ hành chỉ là lớp nặng nhất, chưa phải lớp duy nhất.
Bốn tuổi vợ từ 80% trở lên, mỗi tuổi mạnh ở một chỗ
Ất Mão 1975 — đồng hành, tam hợp, Thiên Y
Đại Khê Thuỷ của bà và Thiên Hà Thuỷ của ông cùng hành. Can Ất (Mộc) sinh can Đinh (Hoả), vợ hay góp ý đúng lúc cho chồng. Mão với Mùi trong bộ tam hợp Hợi – Mão – Mùi. Bà cung Cấn, cùng Tây tứ mệnh với ông, gặp nhau ra Thiên Y. Đây là cặp đều tay nhất, không lớp nào bị trừ nặng.
Quý Mão 1963 — nạp âm và chi đều tròn điểm
Kim Bạch Kim sinh Thiên Hà Thuỷ, Mão – Mùi tam hợp, cung Cấn ra Thiên Y. Chỗ hụt duy nhất là can Quý (Thuỷ) khắc can Đinh (Hoả) cùng dấu âm, chỉ được 3 trên 15. Cách đọc của nghề: hai người hợp về đường dài, có lúc khác quan điểm chuyện bên ngoài, như cách tiêu tiền hay cách đối đãi họ hàng.
Kỷ Hợi 1959 và Bính Ngọ 1966 — cùng 80%, khác lý do
Bà Kỷ Hợi được Thuỷ sinh Mộc, can Đinh sinh can Kỷ, Hợi – Mùi tam hợp, chỉ vướng Lục Sát ở cung phi vì bà cung Khảm thuộc Đông tứ mệnh. Bà Bính Ngọ thì ngược lại: cùng mệnh Thiên Hà Thuỷ, can Bính và Đinh cùng hành Hoả nên bình hoà, nhưng Ngọ – Mùi là lục hợp và cung Cấn gặp Càn ra Thiên Y. Cặp 1966 – 1967 lại chỉ cách nhau một tuổi, dễ có chung ký ức tuổi trẻ.
Tân Sửu 1961 chỉ 22%: đọc con số này cho đúng
Đây là điểm thấp nhất cả bảng vì cả bốn lớp cùng vướng: Bích Thượng Thổ khắc Thiên Hà Thuỷ, can Đinh khắc can Tân cùng dấu âm, Sửu xung Mùi, cung Chấn gặp Càn thành Ngũ Quỷ. Dân gian gọi kiểu này là thiên khắc địa xung. Nhưng con số chỉ phản ánh hai năm sinh; mọi ông 1967 và bà 1961 trên đời đều nhận cùng kết quả, dù tính tình mỗi người mỗi khác.
Với Bính Thìn 1976 (41%), vấn đề nằm ở Sa Trung Thổ khắc Thuỷ và cung Ly gặp Càn ra Tuyệt Mệnh. Đinh Tỵ 1977 và Mậu Thân 1968 cùng gặp Lục Sát, cùng mệnh Thổ. Có một trường hợp ngược: Quý Sửu 1973 cũng thiên khắc địa xung nhưng được 57% vì Tang Đố Mộc được Thuỷ sinh, cung Càn trùng cung ra Phục Vị.
Vợ chồng đã cưới mà tuổi thấp: làm gì cho nhẹ lòng
- Dùng hành Kim làm cầu nối. Thổ khắc Thuỷ, nhưng Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ. Trong phòng khách có thể dùng chuông gió kim loại, khung ảnh màu bạc, đèn trắng.
- Thống nhất trước ba việc lớn. Với cặp xung chi, hãy ngồi lại một lần cho rõ: tiền hưu trí để đâu, ai lo giỗ chạp bên nào, khi con cưới vợ gả chồng thì góp bao nhiêu.
- Không nhắc chuyện tuổi khi cãi nhau. Câu "tại tuổi mình khắc nhau" chỉ làm người kia thấy bất lực. Hợp tuổi là để hiểu nhau hơn, không phải để đổ lỗi.
Ông 1967 ở tuổi sáu mươi: hôn nhân lúc này cần gì
Năm 2027 ông tròn tuổi mụ 61, đúng năm tuổi (Trực Thái Tuế) và năm thứ ba tam tai, sao Kế Đô, hạn Địa Võng. Phần lớn người tuổi này đã có gia đình lâu năm; người tìm hiểu tuổi vợ thường là để nối duyên sau khi mất bạn đời hoặc ly hôn, hoặc con cái muốn hiểu chuyện cha mẹ. Mấy việc thiết thực:
- Lên kế hoạch lương hưu cho hai người. Ghi ra giấy khoản lương hưu, tiết kiệm, nhà cửa của mỗi bên; thoả thuận phần nào chung, phần nào riêng.
- Cùng đi khám tổng quát một lần mỗi năm. Tuổi sáu mươi là lúc huyết áp, đường huyết, xương khớp cần theo dõi đều; hai người nhắc nhau dễ hơn một người tự nhớ.
- Bàn chuyện ở với con hay ở riêng. Sống chung với con dâu, con rể cần quy ước rõ chuyện bếp núc, giờ giấc.
- Chọn nhà theo hướng của người giữ nhà. Ông cung Càn có Sinh Khí Tây, Diên Niên Tây Nam, Thiên Y Đông Bắc, Phục Vị Tây Bắc. Nếu bà thuộc Đông tứ mệnh, phòng riêng hoặc bàn đọc sách của bà chọn theo cung của bà.
Chọn năm, chọn tháng làm lễ cho nam Đinh Mùi
Kim Lâu xét theo tuổi mụ của người vợ, nên năm cưới phụ thuộc vào năm sinh của bà. Về phía ông, 2027 là năm tuổi kèm tam tai; 2028 Mậu Thân không vướng Thái Tuế, sao Thái Âm; 2029 Kỷ Dậu sao Mộc Đức; 2030 phạm Hình và Phá Thái Tuế. Nhiều nhà chọn 2028 hoặc 2029 nếu chưa gấp. Trong năm, tháng Mão (tháng 2 âm), tháng Ngọ (tháng 5 âm) và tháng Hợi (tháng 10 âm) hợp chi Mùi; tháng Sửu (tháng Chạp) xung nên thường được để lại.
Đọc thêm bài nữ Đinh Mùi 1967 lấy chồng tuổi gì để thấy bảng của nữ mạng khác ra sao, và tử vi trọn đời Đinh Mùi 1967 nam mạng cho bức tranh dài hơn. Mọi con số đều mang tính tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
Chồng 1967 vợ 1975 có hợp không?
Rất hợp, 85% theo máy HopTuoi, cao nhất trong bảng. Hai người cùng hành Thuỷ, can Ất sinh can Đinh, Mão – Mùi tam hợp và cung phi gặp Thiên Y.
Nam 1967 lấy vợ 1961 có sao không?
Điểm chỉ 22% vì thiên khắc địa xung cộng Ngũ Quỷ. Đó là chỗ cần vun, không phải lời cấm; nhiều cặp vẫn êm khi biết thống nhất việc lớn và dùng hành Kim làm cầu nối trong nhà.
Đinh Mùi 1967 hợp tuổi Thìn không?
Thìn với Mùi chỉ bình hoà. Giáp Thìn 1964 được 59% nhờ Phục Vị, còn Bính Thìn 1976 chỉ 41% do Sa Trung Thổ khắc Thuỷ và cung phi Tuyệt Mệnh.
Nam 1967 cưới năm 2027 được không?
Năm 2027 ông gặp năm tuổi và tam tai năm cuối. Nhiều gia đình vẫn làm nhưng tổ chức gọn; nếu không gấp có thể chọn 2028 hoặc 2029, sau khi xem thêm Kim Lâu theo tuổi của bà.
Nam Đinh Mùi 1967 mệnh gì, cung gì?
Mệnh Thiên Hà Thuỷ, cung phi nam là Càn thuộc Tây tứ mệnh. Màu bản mệnh là đen, xanh dương; màu tương sinh là trắng, bạc, xám.