Nữ Ất Mùi 1955 lấy chồng tuổi gì hợp? Tuổi kỵ và Kim Lâu khi cưới
Bà Ất Mùi 1955 mệnh Sa Trung Kim, cung phi nữ là Càn (Tây tứ mệnh). Bảng chấm hợp tuổi theo máy HopTuoi, lý do từng tuổi, chỗ cần vun và năm nào không vướng Kim Lâu nếu muốn nên duyên.
Nữ Ất Mùi 1955 lấy chồng hợp nhất với tuổi Đinh Hợi 1947 (93%), Quý Tỵ 1953 (87%) và Nhâm Dần 1962 (79%), theo máy HopTuoi chấm trong khoảng mười năm tuổi trên dưới. Các tuổi cần vun nhiều nhất là Kỷ Sửu 1949 (35%), Giáp Thìn 1964 (41%), Mậu Tuất 1958 (42%) và Tân Sửu 1961 (44%). Bà mệnh Sa Trung Kim, cung phi nữ là Càn thuộc Tây tứ mệnh; nếu tính chuyện nên duyên, năm 2027 bà phạm Kim Lâu Thân và năm 2029 phạm Kim Lâu Thê, còn 2028, 2030, 2031 không vướng Kim Lâu.
| Tuổi chồng | Điểm | Mệnh chồng | Cung chồng gặp cung Càn | Nhận xét ngắn |
|---|---|---|---|---|
| Đinh Hợi 1947 | 93% | Ốc Thượng Thổ | Cấn – Thiên Y | Thổ sinh Kim, tam hợp, can sinh nhau |
| Quý Tỵ 1953 | 87% | Trường Lưu Thuỷ | Khôn – Diên Niên | Kim sinh Thuỷ, cùng Tây tứ mệnh |
| Nhâm Dần 1962 | 79% | Kim Bạch Kim | Khôn – Diên Niên | Cùng hành Kim, can tương sinh |
| Quý Mão 1963 | 72% | Kim Bạch Kim | Khảm – Lục Sát | Tam hợp Mão – Mùi bù cho cung phi |
| Nhâm Thìn 1952 | 68% | Trường Lưu Thuỷ | Chấn – Ngũ Quỷ | Nạp âm đẹp, lệch hướng nhà |
| Tân Sửu 1961 | 44% | Bích Thượng Thổ | Chấn – Ngũ Quỷ | Thiên khắc địa xung |
| Kỷ Sửu 1949 | 35% | Tích Lịch Hoả | Càn – Phục Vị | Hoả khắc Kim, thiên khắc địa xung |
Vì sao bảng của bà khác hẳn bảng của nam cùng năm sinh
Nhiều người ngạc nhiên khi thấy ông Ất Mùi 1955 hợp nhất với vợ Nhâm Thìn 1952 (87%), còn bà Ất Mùi 1955 lấy chồng Nhâm Thìn 1952 chỉ được 68%. Nạp âm, can, chi của hai trường hợp giống hệt; chỗ khác duy nhất là cung phi. Cung phi tính riêng theo giới: nam 1955 cung Ly, nữ 1955 cung Càn. Ông Nhâm Thìn 1952 mang cung Chấn, gặp Càn của bà thành Ngũ Quỷ, nên mục Bát Trạch chỉ còn 6 trên 25 điểm.
Điều này có ý nghĩa thực tế: khi đọc bảng hợp tuổi trên mạng, bà cần chắc rằng mình đang xem bảng dành cho nữ mạng. Bảng chung "tuổi Mùi hợp tuổi nào" chỉ nói được phần con giáp, chưa phải toàn bộ câu chuyện. Muốn hiểu kỹ từng lớp, có thể xem bài xem tuổi vợ chồng tuổi Mùi chi tiết.
Ba tuổi chồng điểm cao và điều làm nên điểm số
Đinh Hợi 1947 — 93%, gần như trọn cả bốn lớp
Ông Đinh Hợi mệnh Ốc Thượng Thổ, đất trên mái nhà; Thổ sinh Kim nên ông là người nâng đỡ, bà được tiếp sức. Can Đinh (Hoả) và can Ất (Mộc) sinh nhau. Chi Hợi đứng trong bộ tam hợp Hợi – Mão – Mùi, mối hợp mạnh nhất của mười hai con giáp. Ông cung Cấn, gặp cung Càn của bà ra Thiên Y, sao chủ chăm sóc và nâng đỡ, lại cùng Tây tứ mệnh. Chỉ thiếu vài điểm vì Thiên Y đứng sau Sinh Khí và Diên Niên.
Quý Tỵ 1953 — 87%
Ông 1953 mệnh Trường Lưu Thuỷ; lần này Kim của bà sinh Thuỷ của ông, tức bà là người vun vén. Can Quý (Thuỷ) sinh can Ất (Mộc). Chi Tỵ với Mùi không hợp không xung. Điểm đáng giá nhất là cung Khôn của ông gặp Càn thành Diên Niên, được sách Bát Trạch coi là cặp vợ chồng bền lâu.
Nhâm Dần 1962 — 79%
Kim Bạch Kim của ông cùng hành với Sa Trung Kim của bà: hai người hiểu nhịp nhau, chỉ dễ cùng cứng khi bất đồng. Cung Khôn gặp Càn cũng ra Diên Niên. Đây là tuổi kém bà bảy năm, hợp với những cặp nên duyên muộn mà người đàn ông ít tuổi hơn.
Những tuổi điểm thấp và chuyện "xung" nên hiểu thế nào
Kỷ Sửu 1949 thấp nhất vì ba lớp đều vướng: Tích Lịch Hoả khắc Kim, can Kỷ bị can Ất khắc cùng dấu, chi Sửu xung chi Mùi. Điều thú vị là cung Càn của ông trùng cung bà, ra Phục Vị, nên mục Bát Trạch vẫn được 19 trên 25. Giáp Thìn 1964 bị Phú Đăng Hoả khắc và cung Ly gặp Càn thành Tuyệt Mệnh. Mậu Tuất 1958 vướng tương hình Tuất – Mùi. Tân Sửu 1961 nạp âm rất đẹp (Bích Thượng Thổ sinh Kim) nhưng thiên khắc địa xung cộng Ngũ Quỷ kéo xuống 44%.
Ngược lại có tuổi tưởng xấu mà không quá thấp: Mậu Tý 1948 là lục hại Tý – Mùi, mệnh Hoả khắc Kim, nhưng cung Đoài gặp Càn ra Sinh Khí nên vẫn được 50%. Một chữ hại, chữ xung chưa nói hết một cặp đôi.
Ba cách dung hoà áp dụng được ngay
- Đặt món đồ hành Thổ ở phòng khách chung. Khi chồng mệnh Hoả (1948, 1949, 1956, 1957, 1964, 1965), Thổ là hành trung gian: Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Một bình gốm men nâu, một khay đá là đủ, không cần mua sắm lớn.
- Mỗi người giữ hướng ngủ của mình. Bà cung Càn có Sinh Khí Tây, Diên Niên Tây Nam, Thiên Y Đông Bắc, Phục Vị Tây Bắc. Nếu ông thuộc Đông tứ mệnh, có thể kê hai giường đơn sát nhau, mỗi đầu giường quay theo hướng tốt của người nằm.
- Hẹn trước giờ nói chuyện tiền bạc. Với cặp xung chi, chọn một buổi sáng cuối tuần để bàn chi tiêu, thay vì nói lúc đang mệt buổi tối.
Kim Lâu của nữ 1955 qua các năm 2027 – 2031
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của người nữ, nên đây là phần bà cần xem cho chính mình. Dữ kiện máy cho thấy:
- 2027 Đinh Mùi (tuổi mụ 73): phạm Kim Lâu Thân, lại là năm tuổi và năm thứ ba tam tai; sao Kế Đô, hạn Thiên Tinh.
- 2028 Mậu Thân (74): không Kim Lâu, không Thái Tuế, không tam tai; sao Vân Hớn, hạn Ngũ Mộ.
- 2029 Kỷ Dậu (75): phạm Kim Lâu Thê.
- 2030 Canh Tuất (76): không Kim Lâu nhưng phạm Hình Thái Tuế và Phá Thái Tuế.
- 2031 Tân Hợi (77): không Kim Lâu, không Thái Tuế; chi Hợi tam hợp với Mùi; sao Thổ Tú.
Nếu gia đình vẫn giữ tục xem Kim Lâu, năm 2028 và 2031 là hai năm thoáng nhất. Với người tái hôn ở tuổi xế chiều, nhiều nhà linh hoạt hơn, chỉ làm lễ báo hỷ đơn giản với họ hàng thân. Chi tiết về lịch cưới trong năm Đinh Mùi có ở bài cưới hỏi 2027 tuổi Mùi.
Chọn tháng trong năm
Theo quan hệ chi, tháng âm có chi hợp tuổi Mùi là tháng Hai (Mão) và tháng Mười (Hợi) trong bộ tam hợp, tháng Năm (Ngọ) là lục hợp. Ba tháng nên để dành cho việc khác là tháng Chín (Tuất, hình và phá), tháng Mười Một (Tý, hại) và tháng Chạp (Sửu, xung).
Bà nên chuẩn bị gì trước khi về chung một nhà
Ở tuổi ngoài bảy mươi, hợp tuổi chỉ là phần nhỏ. Những chuyện hay làm hai bên gia đình mất lòng nhau lại nằm ở tiền nong, thờ cúng và sức khoẻ, nên bà nên thu xếp trước mấy việc này:
- Giữ riêng một khoản tiết kiệm đứng tên mình. Đủ cho vài tháng thuốc men và chi tiêu, để không phải ngại khi cần tiền khám bệnh.
- Để các con của hai bên gặp nhau sớm. Một bữa cơm vào dịp giỗ, dịp Tết giúp mọi người quen mặt, bớt lời ra tiếng vào.
- Nói rõ chuyện thờ cúng. Ai giữ bàn thờ chồng cũ, vợ cũ; ngày giỗ ai đi đâu. Thống nhất sớm thì sau này không ai chạnh lòng.
- Mang theo sổ khám bệnh, đơn thuốc. Người bạn đời mới nên biết bà đang dùng thuốc gì, khám định kỳ ở bệnh viện nào.
- Chọn nơi ở gần chỗ khám chữa bệnh. Gần con nào thì tiện đưa đón đi viện, đó thường là lựa chọn hợp lý hơn cả.
Đọc thêm về vận năm của bà ở bài tử vi 2027 Ất Mùi 1955 nữ mạng. Các con số trong bài mang tính tham khảo văn hoá.
Câu hỏi thường gặp
Nữ 1955 lấy chồng 1947 có hợp không?
Rất hợp theo máy HopTuoi, đạt 93%. Ốc Thượng Thổ của ông sinh Sa Trung Kim của bà, Hợi – Mùi tam hợp, cung Cấn gặp Càn ra Thiên Y và cùng Tây tứ mệnh.
Vì sao nữ 1955 lấy chồng 1952 chỉ được 68%?
Vì cung phi. Ông 1952 cung Chấn, gặp cung Càn của bà thành Ngũ Quỷ, trong khi nạp âm và thiên can vẫn tốt. Với nam 1955 thì cung Ly gặp Chấn lại ra Sinh Khí nên điểm cao hơn hẳn.
Năm 2027 bà Ất Mùi có nên tái hôn không?
Năm 2027 bà vừa phạm Kim Lâu Thân, vừa gặp năm tuổi và tam tai năm cuối. Nếu giữ tục, có thể dời sang 2028 hoặc 2031, hai năm không vướng Kim Lâu lẫn Thái Tuế.
Nữ Ất Mùi 1955 cung gì, hướng nào tốt?
Nữ 1955 cung Càn, Tây tứ mệnh. Hướng tốt gồm Sinh Khí Tây, Diên Niên Tây Nam, Thiên Y Đông Bắc, Phục Vị Tây Bắc.
Chồng tuổi Sửu thì có phải tránh hẳn không?
Không phải tránh. Sửu xung Mùi chỉ là một lớp; điều quan trọng là cách hai người nhường nhau. Có thể dùng đồ dùng chung hành Thổ, bàn việc lớn vào lúc cả hai bình tĩnh.