Tử vi trọn đời Ất Mùi 1955 nam mạng: mệnh Sa Trung Kim, cung Ly
Nam Ất Mùi 1955 mệnh Sa Trung Kim, cung phi Ly thuộc Đông tứ mệnh. Tính cách, các chặng đời từ thời trẻ tới tuổi thượng thọ, tuổi hợp làm ăn, vợ chồng, những năm cần giữ sức và màu, hướng nên dùng.
Nam Ất Mùi 1955 (sinh từ 24/1/1955 đến 11/2/1956 dương lịch) mang mệnh nạp âm Sa Trung Kim, tức vàng lẫn trong cát, cung phi Ly hành Hoả, thuộc Đông tứ mệnh. Hướng tốt là Bắc (Diên Niên), Đông (Sinh Khí), Nam (Phục Vị), Đông Nam (Thiên Y); màu bản mệnh trắng, bạc, xám, màu tương sinh vàng đất, nâu, be. Tuổi Mùi tam hợp với Hợi, Mão, lục hợp với Ngọ, kỵ Sửu (xung), Tý (hại), Tuất (phá).
| Mục | Nam Ất Mùi 1955 |
|---|---|
| Mệnh nạp âm | Sa Trung Kim (hành Kim) |
| Cung phi | Ly (Hoả) · Đông tứ mệnh |
| Hướng tốt | Diên Niên Bắc · Sinh Khí Đông · Phục Vị Nam · Thiên Y Đông Nam |
| Hướng xấu | Tuyệt Mệnh Tây Bắc · Hoạ Hại Đông Bắc · Ngũ Quỷ Tây · Lục Sát Tây Nam |
| Màu hợp | Trắng, bạc, xám, ánh kim · vàng đất, nâu, be |
| Màu nên hạn chế | Đỏ, hồng, cam, tím |
| Vợ hợp cao (bảng HopTuoi) | Nhâm Thìn 1952 · Quý Tỵ 1953 · Đinh Hợi 1947 · Nhâm Dần 1962 |
| Tam tai đợt kế | 2037 – 2039 (năm Tỵ, Ngọ, Mùi) |
Vàng trong cát: tính cách người đàn ông Ất Mùi 1955
Hình ảnh Sa Trung Kim nói khá đúng về nhiều ông tuổi này: giá trị thật nằm bên trong, phải qua sàng lọc mới thấy. Họ ít khoe, ít hứa, nhưng đã nhận việc thì làm tới nơi. Nét hiền của con dê cộng với chất cứng của Kim tạo ra kiểu người mềm ngoài rắn trong: ngoài mặt chiều người, trong lòng có nguyên tắc riêng không dễ lay.
Điểm cần để ý là sự cố chấp đến muộn. Ở tuổi bảy mươi, cái "rắn trong" ấy dễ thành không chịu nghe con cháu, nhất là về sức khoẻ và tiền bạc. Ông nào nhận ra điều này ở mình, chỉ cần một thói quen: trước khi gạt đi ý kiến của con, hỏi thêm một câu "con tính thế vì sao". Không khí trong nhà khác hẳn.
Các chặng đời của nam 1955
Tuổi trẻ và lập nghiệp (khoảng 20 – 40 tuổi)
Thế hệ sinh năm 1955 lớn lên giữa thời chiến và những năm bao cấp, phần đông lập nghiệp trong thiếu thốn. Với người mệnh Kim chìm trong cát, đó là giai đoạn "bị vùi": làm nhiều, được ghi nhận ít, nhưng cũng là lúc rèn sự bền bỉ.
Trung niên (khoảng 40 – 60 tuổi)
Sau tuổi bốn mươi, vàng bắt đầu lộ khỏi cát. Nhiều ông Ất Mùi vững nghề, có nhà, nuôi con ăn học thành người. Đây là chặng của sự tích luỹ, và cũng là lúc tính cẩn trọng của tuổi Mùi phát huy: ít người tuổi này mất trắng vì liều lĩnh.
Tuổi thượng thọ (từ 70 tuổi trở đi)
Chặng hiện tại là chặng giữ: giữ sức, giữ tiền, giữ nếp nhà. Những năm 2027 – 2031 có hai năm cần đi chậm (2027 và 2030), hai năm khá dễ thở (2029, 2031). Sau đó, đợt tam tai kế tiếp rơi vào 2037 – 2039, khi ông bước sang tuổi mụ 83 – 85.
Những năm cần giữ sức trong chặng 2027 – 2031
| Năm | Tuổi mụ | Sao · hạn nam | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 73 | La Hầu · Tam Kheo | Năm tuổi, tam tai năm cuối, Kim Lâu Thân |
| 2028 Mậu Thân | 74 | Thổ Tú · Ngũ Mộ | Năm được Thổ sinh mệnh |
| 2029 Kỷ Dậu | 75 | Thủy Diệu · Thiên Tinh | Sao khá, năm được sinh |
| 2030 Canh Tuất | 76 | Thái Bạch · Toán Tận | Hình, Phá Thái Tuế; làm nhà thuận |
| 2031 Tân Hợi | 77 | Thái Dương · Thiên La | Tam hợp, sao sáng; làm nhà thuận |
Với năm 2027, hạn Tam Kheo nhắc chuyện xương khớp, té ngã; năm 2030, Thái Bạch và Toán Tận cùng chỉ về tiền. Cụ thể từng năm có trong bài tử vi 2027 Ất Mùi nam mạng và tử vi 2030 Ất Mùi 1955.
Tuổi hợp vợ chồng và làm ăn với nam Ất Mùi
Bảng HopTuoi (xét trong khoảng mười năm trên dưới) cho điểm cao nhất với vợ Nhâm Thìn 1952 (87%), Quý Tỵ 1953 (83%), Đinh Hợi 1947 (78%), Nhâm Dần 1962 (75%), Quý Mão 1963 (74%). Thấp nhất là Mậu Tý 1948 và Kỷ Sửu 1949 (35%, riêng Kỷ Sửu ghi thiên khắc địa xung), Giáp Thìn 1964 (41%), Mậu Tuất 1958 (42%). Ở tuổi này, phần lớn các ông đã có gia đình mấy chục năm; con số chỉ để hiểu vì sao có những năm vợ chồng dễ va chạm, không phải để phán chuyện đã rồi.
Về làm ăn, góp vốn hay nhờ việc, tuổi Mùi xưa nay hợp người tuổi Hợi, Mão (tam hợp) và Ngọ (lục hợp): với lứa tuổi gần ông là các năm 1947, 1959 (Hợi), 1951, 1963 (Mão), 1954, 1966 (Ngọ). Những tuổi Sửu (1949, 1961), Tý (1948, 1960), Tuất (1946, 1958) theo địa chi kém thuận, khi chung chuyện tiền nên có giấy tờ rõ ràng. Bài tuổi Mùi hợp làm ăn với tuổi nào phân tích thêm.
Hướng nhà, chỗ ngủ và màu sắc cho ông 1955
Cung Ly thuộc Đông tứ mệnh, nên bốn hướng Bắc, Đông, Nam, Đông Nam là chỗ đặt đầu giường, ghế ngồi, bàn uống trà. Với người cao tuổi, Thiên Y (Đông Nam) được nhiều nhà ưu tiên cho chỗ ngủ vì gắn với sức khoẻ; Diên Niên (Bắc) hợp với phòng của hai ông bà vì ứng vào sự gắn bó. Tránh Tây Bắc, Đông Bắc, Tây, Tây Nam cho giường và cửa phòng ngủ khi có thể chọn.
Có một điểm hay khiến người ta thắc mắc: mệnh nạp âm là Kim, mà cung phi lại là Ly (Hoả). Đây là hai hệ tính khác nhau, nạp âm dùng để chọn màu, cung phi dùng để chọn hướng, không cần ép chúng phải khớp. Vì thế áo quần, đồ dùng cá nhân theo màu Kim và Thổ (trắng, xám, be, nâu), còn hướng nhà theo cung Ly. Món quà hợp với các ông tuổi này thường là ấm chén men trắng, khăn len màu be, gậy chống tay cầm gỗ nâu. Thông tin ở đây mang tính tham khảo theo cách xem truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
Nam Ất Mùi 1955 mệnh gì, cung gì?
Mệnh nạp âm Sa Trung Kim (vàng trong cát), cung phi Ly hành Hoả, thuộc Đông tứ mệnh. Lưu ý người sinh từ 1/1 đến 23/1/1955 dương lịch vẫn tính là tuổi Giáp Ngọ.
Nam 1955 hợp hướng nào nhất?
Bốn hướng tốt là Bắc, Đông, Nam, Đông Nam. Với người cao tuổi, đầu giường quay Đông Nam (Thiên Y) hoặc Bắc (Diên Niên) là lựa chọn được ưa chuộng.
Ông Ất Mùi hợp làm ăn với tuổi nào?
Theo địa chi, tuổi Hợi, Mão (tam hợp) và Ngọ (lục hợp) thuận nhất. Tuổi Sửu, Tý, Tuất kém thuận hơn, khi chung tiền nên có giấy tờ rõ ràng.
Những năm nào tới nam 1955 cần cẩn thận?
Năm 2027 (năm tuổi, La Hầu, Tam Kheo) và năm 2030 (Hình, Phá Thái Tuế, Thái Bạch, Toán Tận). Đợt tam tai kế tiếp là 2037 – 2039.
Mệnh Kim mà cung Ly hành Hoả có xung không?
Không cần lo. Nạp âm và cung phi là hai hệ tính riêng: nạp âm dùng chọn màu, cung phi dùng chọn hướng, mỗi thứ áp vào một việc.